Toán 12: Lý thuyết - Biểu thức toạ độ của các phép toán vector
1. Biểu thức tọa độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ Nếu \( \vec{u} = (x_1; y_1; z_1) \) và \( \vec{v} = (x_2; y_2; z_2) \) thì \( \vec{u} + \vec{v} = (x_1 + x_2; y_1 + y_2; z_1 + z_2) \) \( \vec{u} - \vec{v} = (x_1 - x_2; y_1 - y_2; z_1 - z_2) \) \( m\vec{u} = (mx_1; my_1; mz_1) \) → Nhận xét: Hai vectơ \( \vec{u} = (x_1; y_1; z_1) \), \( \vec{v} = (x_2; y_2; z_2) \) (\( \vec{v} \neq \vec{0} \)) cùng phương khi và chỉ khi có một số thực m sao cho \( \begin{cases} x_1 = mx_2 \\ y_1 = my_2 \\ z_1 = mz_2 \end{cases} \). 2. Tọa độ trung điểm đoạn thẳng. Tọa độ trọng tâm tam giác • Cho hai điểm \( A = (x_A; y_A; z_A) \) và \( B = (x_B; y_B; z_B) \). Nếu \( M = (x_M; y_M; z_M) \) là trung điểm đoạn thẳng AB thì \( x_M = \frac{x_A + x_B}{2} ; y_M = \frac{y_A + y_B}{2} ; z_M = \frac{z_A + z_B}{2} \) • Cho tam giác ABC có \( A = (x_A; y_A; z_A) \), \( B = (x_B; y_B; z_B) \), \( C = (x_C; y_C; z_C) \). Nếu \( G = (x_G; y_G; z_G) \) là trọng tâm t...