Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Vật Lí

Vật lí 12: Lý thuyết - Công nghiệp hạt nhân

Hình ảnh
I. Nhà máy điện hạt nhân Nhà máy điện hạt nhân không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường như CO2, CO, ... và có thế phát điện liên tục nhiều năm cho tới khi phải thay nhiên liệu mới. Tuy nhiên, việc xử lí chất thải hạt nhân đòi hỏi công nghệ phức tạp với chi phí cao. Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có độ bền rất cao để bảo quản cất giữ hàng trăm năm sau khi khai thác vì chu kì bán rã của một số đồng vị trong thanh nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là rất lớn (Ví dụ 90Sr, 137Cs có chu kì bán rã khoảng 30 năm). II. Y học hạt nhân 1. Chẩn đoán thông qua chụp ảnh phóng xạ cắt lớp bên trong cơ thể Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể thông qua dược chất phóng xạ. Thông qua thiết bị phát hiện tia phóng xạ và sử dụng máy vi tính, người ta có thể theo dõi sự dịch chuyển của các dược chất phóng xạ bên trong cơ thể (phương pháp theo dõi vết phóng xạ). Ví dụ: Khi tiêm dược chất phóng xạ vào tĩnh mạch để chụp ảnh phóng xạ gan mật, nhờ theo dõi vết phóng xạ chúng ta sẽ quan sát...

Vật lí 12: Lý thuyết - Hiện tượng phóng xạ

Hình ảnh
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Hiện tượng phóng xạ 1.1. Định nghĩa - Là hiện tượng một hạt nhân không bền vững (hạt nhân mẹ) tự phát biến đổi thành một hạt nhân khác (hạt nhân con) đồng thời phát ra tia phóng xạ. - Phóng xạ là quá trình ngẫu nhiên. Với một hạt nhân phóng xạ cho trước, thời điểm phân rã của nó là không xác định. 1.2. Các dạng phóng xạ a) Phóng xạ alpha: \( ^{A}_{Z}\text{X} \rightarrow ^{A-4}_{Z-2}\text{Y} + ^{4}_{2}\text{He} \) + Tia phóng xạ \( \alpha \) là hạt nhân \( ^{4}_{2}\text{He} \) phóng ra từ hạt nhân mẹ (Hạt nhân mẹ là hạt nhân nặng có số khối A > 190). + Có tốc độ khoảng \( 2 \cdot 10^7\text{ m/s} \). + Ion hoá mạnh môi trường vật chất, do đó nó chỉ đi được khoảng vài cm trong không khí và dễ dàng bị tờ giấy dày 1 mm chặn lại. b) Phóng xạ beta - Gồm 2 loại: phóng xạ \( \beta^+ \) (positron \( ^{0}_{1}\text{e} \)) và phóng xạ \( \beta^- \) (electron \( ^{0}_{-1}\text{e} \)). + Tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng trong chân không. + Ion hoá môi trườn...

Vật lí 12: Lý thuyết - Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Hình ảnh
  I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT – PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Phản ứng hạt nhân - Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác. - Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại: + Phản ứng hạt nhân kích thích: là quá trình các hạt nhân tương tác với các hạt khác tạo ra các hạt nhân mới. + Phản ứng hạt nhân tự phát: là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân mới. 2. Năng lượng liên kết 2.1. Lực hạt nhân: Là lực tương tác giữa các nucleon trong hạt nhân. Bản chất là lực tương tác mạnh. 2.2. Độ hụt khối: Là độ chênh lệch giữa tổng khối lượng của các nucleon tạo thành hạt nhân và khối lượng \( m_X \) của hạt nhân. \( \Delta m = [Z \cdot m_p + (A - Z) \cdot m_n] - m_X \) 2.3. Mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng - Theo thuyết tương đối của Einstein, một vật có khối lượng m thì cũng có năng lượng tương ứng là E và ngược lại: \( E = m \cdot c^2 \) Với c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. - Một vật có khối lượng \( m_0 \) ở trạng thá...

Vật lí 12: Lý thuyết - Cấu trúc hạt nhân

Hình ảnh
  A. Tóm tắt lý thuyết - Cấu tạo hạt nhân: Nguyên tử bao gồm lớp vỏ electron (e) mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. - Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ \( 10^4 \) lần. - Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon. Có hai loại nucleon là proton mang điện tích +1e và neutron trung hoà về điện. - Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu. Một amu có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị C; \( 1\text{ amu} \approx 1,66054 \cdot 10^{-27}\text{ kg} \). - Các nucleon có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu. - Kí hiệu hạt nhân \( ^{A}_{Z}\text{X} \), trong đó X, A, Z lần lượt là kí hiệu hoá học nguyên tố, số khối và số hiệu nguyên tử. - Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số proton và khác số nucleon. + Kích thước hạt nhân cỡ \( 10^{-15}\text{ m} \) (cỡ femtomet (fm)) (nhỏ hơn nhiều so với kích thước nguyên tử, cỡ Angstrom \( \text{Å} = 10^{-10}\te...

Vật lí 12: Lý thuyết - Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ.

Hình ảnh
  1. Điện từ trường Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy; ngược lại, trong vùng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian. Do đó, điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hoá lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian, được gọi là điện từ trường. 2. Mô hình sóng điện từ Quá trình lan truyền của điện từ trường trong không gian gọi là sóng điện từ. Trong quá trình lan truyền, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường \( \vec{E} \) và vectơ cảm ứng từ \( \vec{B} \) luôn dao động cùng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng điện từ như Hình 12.8. Do đó, sóng điện từ là sóng ngang. Chiều \( \vec{E} \), \( \vec{B} \), \( \vec{c} \) tuân theo quy tắc vặn đinh ốc hoặc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho \( \vec{B} \) xuyên qua lòng bàn tay, \( \vec{E} \) là chiều 4 ngón tay, chiều ngón cái cho...

Vật lí 12: Lý thuyết - Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ

Hình ảnh
  1. Máy biến áp Cấu tạo được mô tả như hình vẽ: Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn sơ cấp gây ra từ thông biến thiên qua cuộn thứ cấp, làm xuất hiện trong cuộn thứ cấp một suất điện động xoay chiều thay đổi theo thời gian. Công thức của máy biến áp: \( \frac{U_2}{U_1} = \frac{N_2}{N_1} \) Với máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí): \( \frac{U_2}{U_1} = \frac{N_2}{N_1} = \frac{I_1}{I_2} \) Trong đó, \( U_1 \) và \( U_2 \) lần lượt là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp; với \( N_1 \) và \( N_2 \) lần lượt là số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp. + \( N_2 > N_1 \Rightarrow U_2 > U_1 \): Máy tăng áp + \( N_2 < N_1 \Rightarrow U_2 < U_1 \): Máy hạ áp 2. Đàn ghi ta điện Cấu tạo: Dây đàn làm bằng vật liệu có từ tính tốt (thép, hợp kim của kim loại hoặc niken…) Thân đàn đặc, không có hộp cộng hưởng, bên trong có các cuộn dây cảm ứng được nối với máy tăng âm...

Vật lí 12: Lý thuyết - Máy phát điện xoay chiều

Hình ảnh
  Máy phát điện xoay chiều của Ganz Works chế tạo vào đầu thế kỷ 20 năm 1909 ở Budapest, Hungary, nằm trong nhà máy thủy điện lớn nhất Đế quốc Nga (ảnh của Prokudin-Gorsky, 1911) Suất điện động cảm ứng xoay chiều trong khung dây dẫn phẳng có diện tích S quay đều với tốc độ góc \( \omega \) quanh một trục vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ \( \vec{B} \) là: \( e = E_0 \cos(\omega t + \varphi_0) \) (3.6) trong đó, \( T = \frac{2\pi}{\omega} \) là chu kì, \( f = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi} \) là tần số, \( \varphi_0 \) là pha ban đầu và \( E_0 \) là giá trị cực đại của suất điện động; nếu khung dây dẫn có N vòng thì: \( E_0 = N B S \omega \) (3.7) • Điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch là: \( u = U_0 \cos(\omega t + \varphi_u) \) (3.8) • Cường độ dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch là: \( i = I_0 \cos(\omega t + \varphi_i) \) (3.9) • Độ lệch pha của điện áp so với cường độ dòng điện là: \( \varphi = \varphi_u - \varphi_i \) (3.10) • Cường đ...

Vật lí 12: Lý thuyết - Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Hình ảnh
  1. Từ thông (\( \Phi \)) - Từ thông qua 1 khung dây kín có N vòng: \( \Phi = S \cdot N \cdot B \cdot \cos\alpha = S \cdot N \cdot B \cdot \cos(\frac{\pi}{2} - \beta) \) với: N: số vòng dây B: Cảm ứng từ (T) S: Tiết diện vòng dây (\( \text{m}^2 \)) \( \alpha = (\vec{n}, \vec{B}) \): Góc giữa pháp tuyến và hướng của \( \vec{B} \) \( \beta \): Góc tạo bởi mặt phẳng dây và hướng của \( \vec{B} \) - Thông thường chọn \( \alpha \le 90^\circ \rightarrow \Phi \ge 0 \). + \( \Phi_{\max} = N \cdot B \cdot S \). + Tiết diện: \( S_{\text{tròn}} = \pi R^2 = \pi \frac{d^2}{4} \); \( S_{\text{vuông}} = a^2 \); \( S_{\text{chữ nhật}} = a \cdot b \). \( 1\text{ cm}^2 = 10^{-4}\text{ m}^2 \); \( 1\text{ dm}^2 = 10^{-2}\text{ m}^2 \). + Đơn vị: Vêbe (Wb); \( 1\text{ Wb} = 1\text{ T}\cdot\text{m}^2 \). - Độ biến thiên của từ thông: \( \Delta\Phi = \Phi_2 - \Phi_1 \). 2. Dòng điện cảm ứng – Hiện tượng cảm ứng điện từ - Khi \( \Delta\Phi \neq 0 \) thì mạch kín xuất hiện \( i_c \) \( \rightarrow \) Hiệ...

Vật lí 12: Lý thuyết - Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Hình ảnh
 • Cảm ứng từ \( \vec{B} \) là một đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực: + Có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét, có chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm. + Có độ lớn là: \( B = \frac{F}{I \cdot l \cdot \sin\theta} \) (3.1) với F là độ lớn của lực tương tác giữa từ trường và đoạn dây dẫn có chiều dài l mang dòng điện có cường độ I, \( \theta \) là góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều của cảm ứng từ. • Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài l và mang dòng điện với cường độ I ở trong từ trường đều có cảm ứng từ B: + Có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây dẫn. + Có phương vuông góc với đoạn dây dẫn và cảm ứng từ. + Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái. + Có độ lớn: \( F = B \cdot I \cdot l \cdot \sin\theta \) (3.2)

Vật lí 12: Lý thuyết - Từ trường

Hình ảnh
  1. Tương tác từ Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác từ. Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ. 2. Từ trường a. Khái niệm từ trường Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó. b. Tính chất cơ bản của từ trường Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó. Nhờ tính chất này người ta dùng kim nam châm nhỏ, gọi là nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường. c. Cảm ứng từ - Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực người ta đưa vào một đại lượng vectơ gọi là cảm ứng từ, kí hiệu là \( \vec{B} \). - Người ta quy ước lấy chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N) của nam châm thử là chiều của vectơ cảm ứng từ \( \vec{B} \). - Từ trư...

Vật lí 12: Lý thuyết - Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

Hình ảnh
1. Áp suất của chất khí - Thời gian giữa hai va chạm liên tiếp của một phân tử lên thành bình ABCD: \( \Delta t = \frac{2L}{v} \) - Mỗi phân tử khí va chạm vuông góc với thành bình tác dụng lên thành bình một lực có độ lớn: \( F = m|a| = m\left|\frac{-v-v}{\Delta t}\right| = \frac{2mv}{\Delta t} = \frac{2mv}{\frac{2L}{v}} = \frac{mv^2}{L} \) Chú ý: Xét hình lập phương nhỏ nên khoảng thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với mặt ABCD cũng được coi là thời gian mà phân tử tương tác với mặt ABCD. - Áp suất mỗi phân tử tác dụng lên thành bình: \( p_i = \frac{F}{S} = \frac{mv^2}{L \cdot L^2} = \frac{mv^2}{L^3} = \frac{m}{V} \cdot v^2 \) - Trong thực tế mỗi phân tử khí có các tốc độ khác nhau, trung bình của các bình phương tốc độ: \( \bar{v^2} = \frac{v_1^2 + v_2^2 + \dots + v_n^2}{N} \) - Trong bình có N phân tử, các phân tử chuyển động hỗn loạn không có phương ưu tiên nào cả, tức là chúng chuyển động và va chạm với ba cặp mặt đối diện của hình lập phương là như nhau. Do đó, áp suất của ch...

Vật lí 12: Lý thuyết - Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Hình ảnh
  1. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng - Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là phương trình biểu thị mối quan hệ giữa 3 thông số trạng thái (p, V, T) của một khối lượng khí xác định: \( \frac{pV}{T} = \text{const} \) - Áp dụng cho quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2): \( \frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2} \) 2. Phương trình Claperon - Phương trình Claperon là phương trình biểu thị mối quan hệ giữa 3 thông số trạng thái (p, V, T) và khối lượng (hoặc số mol) của một lượng khí. - Phương trình: \( \frac{pV}{T} = nR \text{ hay } pV = nRT = \frac{m}{\mu} RT \) Trong đó: + R là hằng số của khí lí tưởng, \( R = 8,314\text{ J/mol.K} \) với p (Pa), V (\( \text{m}^3 \)) hoặc \( R = 0,082\text{ l.atm/mol.K} \) với p (atm), V (lít). + \( \mu \) là khối lượng mol nguyên tử (g). + m là khối lượng nguyên tử (g). + n là số mol. 3. Điều kiện tiêu chuẩn: \( p_0 = 1\text{ atm} = 1,013 \cdot 10^5\text{ Pa} \); \( T_0 = 273\text{ K} \) thì 1 mol chất khí chứa \( V...

Vật lí 12: Lý thuyết - Định luật Charles - Quá trình đẳng áp

Hình ảnh
  A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Quá trình đẳng áp Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp. 2. Định luật Charles Nội dung định luật: Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó. Biểu thức: \( \frac{V}{T} = \text{hằng số} \) Nếu gọi \( V_1; T_1 \) lần lượt là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 1; \( V_2; T_2 \) lần lượt là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái 2 thì: \( \frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} \) Đồ thị biểu diễn định luật Charles:

Vật lí 12: Lý thuyết - Định luật Boyle

Hình ảnh
  1. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái - Trạng thái của một lượng khí có khối lượng (m) được xác định bởi ba đại lượng là thể tích (V), áp suất (p), nhiệt độ tuyệt đối (T). - Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái, gọi tắt là quá trình. - Quá trình biến đổi trạng thái có một thông số không đổi được gọi là đẳng quá trình. 2. Định luật Boyle - Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định được giữ không đổi thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó: \( pV = \text{hằng số} \) - Nếu gọi \( p_1, V_1 \) là áp suất và thể tích của khí ở trạng thái 1 và \( p_2, V_2 \) là áp suất và thể tích của khí ở trạng thái 2 thì: \( p_1 V_1 = p_2 V_2 \) 3. Đường đẳng nhiệt - Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. - Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau (đường đẳng nhiệt trên có nhiệt độ cao hơn đường...

Vật lí 12: Lý thuyết - Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hoá hơi riêng

Hình ảnh
  1. Nhiệt dung riêng - Khái niệm: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1kg chất đó tăng thêm 1 độ. - Biểu thức: \( c = \frac{Q}{m(T_2 - T_1)} \) (Trong hệ SI, nhiệt dung riêng có đơn vị là J/kg.K) 2. Nhiệt nóng chảy riêng - Khái niệm: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. - Biểu thức: \( \lambda = \frac{Q}{m} \) (Trong hệ SI, nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị là J/kg) + Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật (J). + m là khối lượng của chất (kg). + \( \lambda \) là hằng số nhiệt nóng chảy riêng, với mỗi chất khác nhau hằng số nhiệt nóng chảy khác nhau (J/kg). - Đồ thị minh hoạ sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian nhận nhiệt và chuyển các thể: Đoạn AB: Đá bắt đầu tan (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng). Đoạn BC: Đá đang tan (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng). Đoạn CD: Nước bắt đầu sôi (chuyển từ thể lỏng sang thể khí). Đoạn DE: Nước đan...

Vật lí 12: Lý thuyết - Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế

Hình ảnh
  1. Sự truyền năng lượng nhiệt - Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn. - Khi hai vật cùng nhiệt độ, không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. - Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật. 2. Thang nhiệt độ a) Thang nhiệt độ Celsius - Thang Celsius là thang đo nhiệt độ có một mốc là nhiệt độ nóng chảy của nước đá tinh khiết (quy ước là \( 0^\circ\text{C} \)) và mốc còn lại là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là \( 100^\circ\text{C} \)). Khoảng giữa hai mốc nhiệt độ này được chia thành 100 khoảng bằng nhau. - Nhiệt độ trong thang Celsius thường được kí hiệu bằng chữ t, đơn vị là độ C (\( ^\circ\text{C} \)). - Các nhiệt độ cao hơn \( 0^\circ\text{C} \) có giá trị dương, thấp hơn \( 0^\circ\text{C} \) có giá trị âm. - Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius. b) Thang nhiệt độ Kelvin - Thang nhiệt độ Kelvin, còn được gọi là thang đo nhiệt động, là thang đo nhiệt độ sử dụng mốc gồm hai nhiệt độ cố định: + ...

Vật lí 12: Lý thuyết - Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

Hình ảnh
  1. Nội năng - Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được gọi là nội năng của vật. Nội năng được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun(J). - Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ T và thể tích V của vật 2. Hai cách làm thay đổi nội năng - Thông thường người ta chỉ quan tâm đến phần nội năng tăng thêm hoặc giảm bớt đi, gọi là độ biến thiên nội năng \( \Delta U \). - Có hai cách làm thay đổi nội năng là thực hiện công và truyền nhiệt Quá trình Thực hiện công Truyền nhiệt Đặc điểm Quá trình thực hiện công làm cho nội năng của vật thay đổi, vật nhận công thì nội năng tăng, hệ thực hiện công cho vật khác thì nội năng giảm. Có sự chuyển hóa từ năng lượng khác sang nội năng. Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi nội năng của các vật. Không có sự chuyển hóa từ năng lượng khác sang nội năng mà từ nội năng này sang nội năng khác. 3. Định luật I nhiệt động lực học - Xét một vật có trao đổi côn...

Vật lí 12: Lý thuyết - Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

Hình ảnh
  1. Mô hình động học phân tử + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử. + Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn. + Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử. Chú ý: Thuật ngữ “phân tử” được dùng để chỉ chung cho các hạt cấu tạo chất (nguyên tử, phân tử, ion). Thuyết động học phân tử vật chất ra đời từ đầu thế kỉ XIX để giải thích các hiện tượng liên quan đến nhiệt. Bản chất của nhiệt là do chuyển động của các hạt vật chất cấu tạo nên vật. 2. Cấu trúc chất rắn, lỏng, khí Cấu trúc Thể khí Thể lỏng Thể rắn Khoảng cách giữa các phân tử Rất xa nhau (gấp hàng chục lần kích thước phân tử) Xa nhau Gần nhau Sự sắp xếp của các phân tử Không có trật tự Kém trật tự hơn Trật tự Chuyển động phân tử Tự do về mọi phía (chuyển động hỗn loạn) Dao động quanh các vị trí cân bằng di chuyển Dao động quanh vị trí cân bằng cố định Thể tích và hình dạng Không...

Vật lí 11: ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - Đề 6 (h6) - NH 2025-2026

Hình ảnh
[kiemtraquiz] ĐỀ THI THAM KHẢO ĐỀ 6 – H6 (Đề thi có ... trang) ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11 Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho mức độ mạnh yếu về phương diện tác dụng lực của điện trường tại một điểm là A. đường sức điện. B. cường độ điện trường. C. điện thế. D. thế năng điện. Câu 2: Hình bên cho ta biết điện phổ của hai điện tích. Nhận định nào sau đây là đúng? [chitiet] [/chitiet] A. Hai điện tích ở hình A tích điện trái dấu, hai điện tích ở hình B tích điện trái dấu. B. Hai điện tích ở hình A tích điện cùng dấu, hai điện tích ở hình B tích điện cùng dấu. C. Hai điện tích ở hình A tích điện trái dấu, hai điện tích ở hình B tích điện cùng dấu. D. Hai điện tích ở hình A tích điện cùng dấu, hai điện tích ở hình B tích điện trái dấu. Câu 3: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp bốn lần thì điện thế tại điểm đó ...