Bài đăng

NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG, ĐẤU TRANH PHẢN BÁC CÁC QUAN ĐIỂM SAI TRÁI, THÙ ĐỊCH TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Hình ảnh
  Nguồn: Tại đây

Tự luận - Sử 7 cuối HK2

Hình ảnh
 ĐỀ CƯƠNG MÔN LỊCH SỬ LỚP 7 cuối HK2 PHẦN TỰ LUẬN -oOo- Câu 1: Em hãy so sánh giữa sự khác nhau trong cách đánh giặc của Nguyễn Huệ trong các trận đánh quân Xiêm và quân Thanh Sự khác nhau trong cách đánh giặc của Nguyễn Huệ giữa quân Xiêm và quân Thanh là * Quân Xiêm - Lợi dụng địa hình hiểm trở là Rạch Gầm-Xoài Mút (hai bên bờ sông cây cối rậm rạp, ở giữa có cù lao Thới Sơn) để phục kích để dự định vào trận địa và tấn công bất ngờ mãnh liệt * Quân Thanh - Chọn thời điểm là vào dịp Tết và đánh vào ban đêm, lợi dụng sơ hở chủ quan của địch để tấn công bất ngờ, thần tốc Câu 2 Nhà Nguyễn đã lập lại chế độ phong kiến tập quyền bằng cách nào? - Giữa năm 1802, Nguyễn ánh đánh bại triều Tây Sơn - Năm 1802, Nguyễn ánh lên ngôi vua đặt niên hiệu là gia Long chọn Phú Xuân làm kinh đô - Năm 1806, Nguyễn ánh lên ngôi hoàng đế - Vua Nguyễn trực tiếp điều hành mọi việc từ trung ương đến địa phương  - Năm 1815, ban hành bộ Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long)  - Về mặt hành chính: chi...

Tóm tắt Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn

Hình ảnh
  Tác giả: Phạm Duy Tốn Thể loại: Truyện ngắn Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm Nội dung: - Cảnh người dân chống con đê sắp vỡ - Bọn quan lại vô trách nhiệm đánh tổ tôm bỏ mặc dân chúng trước cơn lũ - Đê vỡ, nhân dân sa vào cảnh lầm than, nghìn sầu muôn thảm Các giá trị: - Giá trị hiện thực của truyện “Sống chết mặc bay”: đã phản ánh bộ mặt của giai cấp thống trị mà tiêu biểu là tên quan “cha mẹ” của người dân nhưng chỉ ham mê bài bạc, hết sức vô trách nhiệm và vô nhân đạo, làm cho dân chúng khốn khổ vì đê vỡ, nước lụt - Giá trị nhân đạo của truyện “Sống chết mặc bay”: đã cảm thông với sự vất vả, khốn khổ, lầm than và cơ cực của người lao động trước cảnh thiên tai xảy ra do thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại "cha mẹ"

Oát (W) trong Điện học

Hình ảnh
1. Giới thiệu Watt hay còn gọi là oát là đơn vị đo công suất P trong hệ đo lường quốc tế, lấy theo tên của James Watt. Công suất cho biết sự thay đổi năng lượng ΔE trong 1 khoảng thời gian Δt. 1 Watt là sự thay đổi của năng lượng 1 Joule trong 1 giây. Công suất điện tại thời điểm t được tính theo P(t) = U(t) · I(t), với U(t), I(t) là các giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và cường độ dòng điện tại t, khi chúng không lệch pha. 2. Các lũy thừa cơ số 10 thường dùng của Watt: 1 miliwatt (mW) = 0,001 W 1 kilowatt (kW) = 1 000 W 1 megawatt (MW) = 1 000 000 W 1 gigawatt (GW) = 1 000 000 000 W

Am-pe (A) trong Điện học

Hình ảnh
  1. Giới thiệu Ampe, còn được viết là am-pe, cũng còn được gọi là ăm-pe, ký hiệu A, là đơn vị đo cường độ dòng điện (trong hệ SI), lấy tên theo nhà Vật lý và Toán học người Pháp là André Marie Ampère, được coi là cha đẻ của điện từ trường cùng với nhà vật lý người Đan Mạch Hans Christian Ørsted Khi dùng Ampe kế, mắc chốt dương với cực (+) của nguồn điện, mắc chốt âm với cực (-) của nguồn điện! Khi mắc sai sẽ gây hỏng hóc cho Ampe kế 2. Kí hiệu Ampe kí hiệu: A 3. Đổi đơn vị 1A = 1000mA 1mA = 0,001A

Vôn (V) trong Điện học

Hình ảnh
1. Khái niệm Vôn (V) là đơn vị đo hiệu điện thế (U) giữa hai cực của nguồn điện. Khi dùng vôn kế, mắc chốt dương với cực (+) của nguồn điện, mắc chốt âm với cực (-) của nguồn điện vì khi mắc sai sẽ gây hỏng hóc cho vôn kế 2. Kí hiệu Vôn kí hiệu là: V 3. Đổi đơn vị 1V = 1000mV 1mV = 0,001V 1kV = 1000V 1V = 0,001kV Khoảng cách giữa 2 đơn vị liền kề là 1000 Ảnh minh họa

Tính từ

Hình ảnh
Trong ngữ pháp, tính từ, trong tiếng Việt cũng gọi là phụ danh từ là từ mà vai trò cú pháp chính của nó dùng để xác định một danh từ hoặc đại từ, đưa thêm thông tin về referent của danh từ hoặc đại từ (referent là đối tượng hoặc ý tưởng mà từ hay đoạn văn hướng đến). Đồng thời các tính từ tạo thành một trong tám bộ phận lời nói trong tiếng Anh truyền thống, mặc dù các nhà ngôn ngữ học ngày nay tách biệt các tính từ với các từ như từ hạn định (tiếng Anh: determiner - một từ, ví dụ như từ chỉ số đếm, mạo từ, tính từ sở hữu,... xác định/giới hạn nghĩa của một đoạn danh từ, ví dụ từ của trong "con mèo của tôi"). Từ hạn định cũng từng được coi là tính từ.  Các loại Tính từ thuộc tính là một phần của danh ngữ có danh từ mà nó xác định; ví dụ, happy là một tính từ thuộc tính trong "happy people". Trong một số ngôn ngữ, tính từ thuộc tính đứng trước danh từ của nó; trong ngôn ngữ khác, nó theo sau danh từ của nó; trong những ngôn ngữ khác nữa nó phụ thuộc vào tính từ hay mố...